Cài đặt CloudFlare

CloudFlare là gì?

  • 1 dịch vụ đóng vai trò như 1 CDN, giúp giảm tải cho server và tăng tốc cho website
  • 1 dịch vụ cho phép tối ưu hoá và nén các file tĩnh của website một cách đơn giản
  • 1 dịch vụ cung cấp SSL Global Sign không tốn công cài đặt
  • 1 dịch vụ cho phép chống DDoS Attack

Tại sao CloudFlare?

Với tất cả các ưu điểm trên cùng 1 mức phí dễ chịu, thậm chí có thẻ dùng Free Plan thì CloudFlare là 1 lựa chọn tuyệt vời để tăng tốc website mà không cầu kỳ trong việc thiết lập. Cloud Flare là 1 dịch vụ giúp người quản trị có thể giảm chi phí băng thông, tăng tốc độ kết nối của user thông qua cơ chế xây dựng cache như 1 CDN, và ngoài ra có thể chống DDoS attack. Với mức phí 4$ 1 tháng cho gói Pro, với những website có lượng truy cập đông, Cloud Flare là 1 giải pháp hữu hiệu nhằm tránh tình trạng “đốt tiền băng thông”

 

Step 1: Tạo tài khoản CloudFlare

Tạo tài khoản ở http://cloudflare.com

Step 2: Thêm mới website vào CloudFlare

Thêm website vào CloudFlare

 

  • Gõ địa chỉ website mà bạn muốn thêm vào và nhấn Add website, sau đó chờ CloudFlare quét các bản ghi của website.
  • Sau khi CloudFlare quét xong các bản ghi, nhấn nút tiếp tục để setup tiếp
  • Chọn gói Free
  • Chọn plan cho CloudFlare
  • CloudFlare sẽ yêu cầu bạn setup lại nameserver về CloudFlare, vì thế cần note lại 2 địa chỉ nameserver của CloudFlare. Sau đó, tiến hành bước tiếp theo: chuyển nameserver sang CloudFlare.
  • Ghi nhớ nameserver

Step 3: Chuyển nameserver từ nhà cung cấp domain sang CloudFlare

Nameserver là nơi lưu trữ, thiết lập các thông số liên quan tới domain (tên miền) như: địa chỉ IP của domain, địa chỉ nhận mail… Námeserver mặc định sẽ được gán cho địa chỉ của nhà cung cấp. Để thiết lập CloudFlare, ta cần đưa địa chỉ námeserver này sang cho CloudFlare quản lý.

  • Chuyển nameserver với nhà cung cấp domain là Go Dady
    • Vào mục quản lý domain của Go Daddy, click vào domain mà bạn muốn chuyển, bạn sẽ thấy giá trị hiện tại của nameserver
    • Nameserver hiện tại Click chọn Manage để thiết lập lại
    • Trong popup hiện ra, chọn Custom > Add nameserver. Gõ lần lượt 2 giá trị nameserverr của CloudFlare vào, trong trường hợp này là ivy.ns.cloudflare.com noah.ns.cloudflare.com 
  • Xoá DNS cache ở Google: địa chỉ nameserver cũ vẫn được lưu trong cache của các dịch vụ DNS, ví dụ như Google. Vì thế cần flush cache để thiết lập mới được cập nhật qua trang: https://developers.google.com/speed/public-dns/cache
  • Lưu ý là trên DNS cache phía người dùng vẫn còn lưu cache nameserver cũ, nên có thể gặp lỗi khi người dùng truy cập website. Vì thế việc thiết lập nameserver này nên được thực hiện vào khoảng thời gian ít người truy cập.

Step 4: Thiết lập chi tiết CloudFlare

Sau khi thiết lập thành công việc chuyển nameserver về CloudFlare, với gói Free chúng ta vẫn có thể tận dụng các ưu điểm của CloudFlare: Nén JS, CSS, HTML. Tạo cache các file tĩnh… Tuỳ nhu cầu mà bạn có thể thay đổi thiết lập tương ứng. Lưu ý là trong mục DNS Settings ứng với domain, biểu tượng đám mây phải được active đối với bản ghi A để đảm bảo CloudFlare đang hoạt động.

Step 5: Thiết lập SSL

CloudFlare cho phép người dùng cài đặt SSL của CloudFlare cho chính website, kể cả website đó đã có SSL hay chưa. Để thiết lập SSL thì người dùng cần nâng cấp lên gói Pro, sau đó trong mục CloudFlare Settings, chọn option SSL tương ứng.

Lưu ý là khi mới kích hoạt SSL của CloudFlare, khi truy cập website có thể gặp lỗi “SSL not trusted”. Trường hợp này đơn giản chỉ cần tắt CloudFlare đi (đưa biểu tượng đám mây về màu xám) và chờ khoảng 1 ngày, sau đó kích hoạt lại thì vấn đề sẽ được giải quyết.

Trouble Shooting