100+ khái niệm test dành cho Tester (P1)

1

Software Testing Type phân loại các hoạt động kiểm thử khác nhau, chia chúng thành các danh mục, mỗi loại có một mục tiêu kiểm thử, chiến lược và phân phối kiểm thử được xác định. Mục tiêu của việc này là để xác nhận tính hợp lệ của Application Under Test( (AUT) cho đối tượng được kiểm thử.

Dưới đây là 100+ khái niệm test dành cho bất kỳ một chuyên gia QA hay một Tester nào. Ở bài này, em chỉ đưa ra 40 khái niệm thôi ạ!

  1. Acceptance Testing: Việc kiểm thử chính thức được tiến hành nhằm xác định xem hệ thống có đáp ứng các tiêu chí hay khách hàng có chấp nhận hệ thống này hay không? Cái này thường do KH thực hiện hoặc ủy quyền cho 1 bên thứ 3(Cái này em liên tưởng đến dự án vừa rồi em đi onsite,dev là bên Trung Quốc, KH người Nhật và đội tester là VN, sau khi phía VN đã test OK, họ sẽ review lại một lượt sản phẩm test của mình không biết có đúng k ạ?)
  2. Accessibility Testing: Là một loại kiểm thử dành cho các hệ thống được thiết kế cho người khuyết tật (khiếm thính, khiếm thị, thiểu năng tâm thần…), xác định khả năng tiếp cận và sử dụng của họ với ứng dụng.
  3. Active Testing:  Loại kiểm thử bao gồm việc đưa ra dữ liệu test và phân tích kết quả thực hiện. Nó thường được tiến hành bởi đội tester.
  4. Agile Testing: Kiểm thử Agile là việc kiểm thử phần mềm được thực hiện theo một số quy định của bản tuyên ngôn (manifesto) Agile, xem việc phát triển phần mềm như là khách hàng của việc kiểm thử. Nó được thực hiện bở đội tester/QA.
  5. Age Testing: Loại kiểm thử đánh giá khả năng hoạt động của hệ thống trong tương lai. Quá trình đánh giá được thực hiện bởi đội tester. 
  6. Ad-hoc Testing: Việc thực hiện test mà không có plan, không có tài liệu, tester cố gắng phá vỡ hệ thống bằng cách thử ngẫu nhiên các chức năng của hệ thống. Việc này được thực hiện bởi đội tester.
  7. Alpha Testing: Loại kiểm thử phần mềm hoặc hệ thống được tiến hành bởi người dùng cuối nhưng thực hiện ngay tại chỗ của đội developer.
  8. Assertion Testing: Loại kiểm thử bao gồm việc xác minh nếu các điều kiện xác nhận yêu cầu. Nó được thực hiện bởi đội tester.
  9. API Testing: Là một ký thuật test giống như Unit Testing, mục tiêu là các level code. API testing khác Unit Testing ở chỗ đây là một task của QA không phải một task dành cho dev. Mọi người có thể hiểu thêm API Testing ở blog của a Giang ạ! (https://giangtester.com/)
  10. All-pairs Testing:  Phương pháp kiểm thử kết hợp kiểm tra tất cả các tham số đầu vào. Nó được thực hiện bởi team Tester. (Đó là một phương pháp để kiểm tra tất cả các kết hợp rời rạc có thể có của các thông số liên quan, phương pháp test ít nhất sao cho chất lượng tốt nhất.)
  11. Automated Testing: Kiểm thử tự động sử dụng công cụ (tool) để kiểm soát môi trường thiết lập, thực hiện kiểm tra và báo cáo kết quả. Nó được thực hiện bởi máy tính và được sử dụng trong nội bộ team.
  12. Basis Path Testing: Thuộc phương pháp kiểm thử hộp trắng (White box test) là kĩ thuật kiểm thử mà phần mềm được chia thành các lộ trình, đảm bảo các lộ trình độc lập qua một module mã sẽ được kiểm thử đầy đủ. Được thực hiện bởi developer. Team Tester sẽ sử dụng để định nghĩa testcase.
  13. Backward Compatibility Testing: Phương pháp kiểm thử nhằm xác minh hành vi của phần mềm đã được phát triển so với các phiên bản cũ của môi trường test. Được thực hiện bởi đội tester.
  14. Benchmark Testing: Kĩ thuật kiểm thử sử dụng tập hợp các chương trình và dữ liệu tiêu biểu được thiết kế để đánh giá hiệu suất của phần cứng và phần mềm máy tính trong một cấu hình nhất định. Được thực hiện bởi đội tester.
  15. Beta Testing: Là giai đoạn test cuối cùng trước khi bàn giao ứng dụng, ứng dụng hoặc phần mềm cho mục đích thương mại. Thường được thực hiện bởi người dùng cuối.
  16. Big Bang Integration Testing: Khi mà tất cả mọi thứ sẵn sàng thì kĩ thuật kiểm tra này thực hiện để tích hợp các module độc lập của chương trình.
  17. Binary Portability Testing: Kĩ thuật test một ứng dụng thực thi cho tính di động của phần mềm bằng cách thực thi phần mềm trên nền tảng và môi trường khác nhau. Nó được sử dụng cho cấu tạo của Application Binary Interface (ABI). Được thực hiện bởi nhóm tester.
  18. Boundary Value Testing: Kĩ thuật kiểm thử phần mềm trong đó test case được thiết kế để bao gồm những giá trị giới hạn tiêu biểu. Được thực hiện bởi đội QA.
  19. Bottom Up Integration Testing: Trong kiểm thử tích hợp từ dưới lên, mô-đun ở mức thấp nhất được phát triển đầu tiên và các mô-đun khác đi theo hướng chương trình chính được tích hợp và kiểm thử cùng một lúc. Thực hiện bởi nhóm tester.
  20. Branch Testing: Kỹ thuật kiểm thử, trong đó tất cả các nhánh trong mã nguồn của chương trình sẽ được kiểm tra ít nhất một lần. Thực hiện bởi các developer.
  21. Breadth Testing: Một bộ kiểm tra đầy đủ các chức năng của một sản phẩm nhưng không kiểm tra các tính năng chi tiết. Thực hiện bởi các đội tester.
  22. Black box Testing: Một phương pháp kiểm thử phần mềm xác minh các chức năng của một ứng dụng mà không có kiến thức cụ thể về mã / cấu trúc bên trong của ứng dụng. Các kiểm thử được dựa trên yêu cầu và chức năng. Thực hiện bởi team QA.
  23. Code-driven Testing: Kỹ thuật kiểm thử sử dụng framework để kiểm thử (như xUnit) cho phép thực hiện các kiểm thử đơn vị (unit test) để xác định xem các phần khác nhau của mã đang hoạt động như mong đợi trong những tình huống khác nhau. Thực hiện bởi developers.
  24. Compatibility Testing: Kỹ thuật kiểm thử xác nhận làm thế nào một phần mềm thực hiện tốt trong một phần cứng / phần mềm / hệ điều hành/ môi trường hệ thống / môi trường mạng. Thực hiện bởi các nhóm tester.
  25. Comparison Testing: Kỹ thuật kiểm thử so sánh điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm với các phiên bản trước đó hoặc các sản phẩm tương tự khác. Thực hiện bởi nhân viên kiểm thử, các nhà phát triển, quản lý sản phẩm hoặc chủ sở hữu sản phẩm.
  26. Component Testing: Kỹ thuật kiểm thử tương tự với kiểm thử đơn vị, nhưng với một mức độ kiểm thử tích hợp cao hơn được thực hiện kiểm thử các ứng dụng thay vì chỉ trực tiếp kiểm thử một phương thức cụ thể. Thực hiện bởi đội kiểm thử hoặc đội phát triển.
  27. Configuration Testing: Kỹ thuật kiểm thử quyết định cấu hình tối thiểu và tối ưu của phần cứng và phần mềm, hiệu quả của việc thêm hoặc sửa đổi các nguồn tài nguyên như bộ nhớ, ổ đĩa và CPU. Thực hiện bởi các kỹ sư kiểm thử hiệu năng.
  28. Condition Coverage Testing: Loại kĩ thuật kiểm thử phần mềm mà mỗi điều kiện được gán 2 giá trị đúng và sai ít nhất 1 lần. Thực hiện bởi các nhóm kiểm thử tự động.
  29. Compliance Testing: Loại kiểm thử mà kiểm tra xem hệ thống đã được xây dựng phù hợp với các tiêu chuẩn, thủ tục và hướng dẫn. Thực hiện bởi các công ty ngoài , các công ty cung cấp thương hiệu “chứng nhận tuân thủ OGC “.
  30. Concurrency Testing: Kiểm thử đa người dùng hướng tới việc xác định ảnh hưởng của việc tiếp cận cùng một mã ứng dụng, mô-đun hoặc cơ sở dữ liệu. Thực hiện bởi các kỹ sư performance.
  31. Conformance Testing: Quá trình kiểm thử một sản phẩm hoặc hệ thống phù hợp với đặc điểm kỹ thuật của spec. Thực hiện bởi các đội tester.
  32. Context Driven Testing:Một kỹ thuật kiểm tra Agile, theo chủ trương đánh giá liên tục và sáng tạo các cơ hội kiểm thử của những thông tin tiềm năng, các giá trị của thông tin để tổ chức kiểm thử tại một thời điểm cụ thể. Thực hiện bởi các đội kiểm thử Agile.
  33. Conversion Testing:Kiểm thử các chương trình hoặc các thủ tục được sử dụng để chuyển đổi dữ liệu từ hệ thống hiện có để sử dụng trong các hệ thống thay thế. Thực hiện bởi team QA.
  34. Decision Coverage Testing: Loại hình kiểm thử phần mềm mà mỗi quyết định được thực hiện ít nhất một lần đảm bảo rằng tất cả các code được thực hiện. Mỗi quyết định được thực hiện bằng cách đặt vào 2 giá trị đúng và sai. Thực hiện bởi các nhóm kiểm thử automation.
  35. Destructive Testing: Loại kiểm thử trong đó các kiểm thử được tiến hành với các dữ liệu kiểm thử thất bại , để hiểu về hiệu suất ,hành vi quan trọng của một mẫu kiểm thử theo tải trọng khác nhau. Thực hiện bởi đội ngũ QA.
  36. Dependency Testing: Loại kiểm thử trong đó xem xét các yêu cầu của một ứng dụng cho các phần mềm tiền đề, trạng thái ban đầu và cấu hình để duy trì chức năng thích hợp. Thực hiện bởi các đội tester.
  37. Dynamic testing: Kiểm thử liên quan đến việc thực thi các thành phần hoặc toàn bộ hệ thống phần mềm. Thường được thực hiện bởi đội tester.
  38. Domain testing: Là loại kiểm thử kiểm tra những thông tin mà người dùng sử dụng để nhập vào, kiểm tra các kết quả nhận được và xem xét chúng có đúng không. Thường được thực hiện bởi đội phát triển phần mềm và team test automation.
  39. Error handling testing: Loại kiểm thử phần mềm xác định trách nhiệm của hệ thống xử lý các giao dịch có lỗi một cách thích hợp. Thường được thực hiện bởi đội tester.
  40. End – to- end testing: Tương tự với system testing, liên quan đến việc kiểm thử của môi trường tương tự với môi trường sử dụng thật, ví dụ tương tác với DB, sử dụng giao tiếp mạng, hoặc tương tác với các phần cứng, ứng dụng, hoặc hệ thống nếu phù hợp. Được thực hiện bởi đội QA.

Tham khảo và dịch từ Types of Software Testing: List of 100 Different Testing Types

Chi tiết: techtalk.

 

 

 

 

 

Tagcloud

Posts